À uôm

lẫn lộn, mập mờ
công tư phải rạch ròi, đừng có à uôm

(Khẩu ngữ) qua loa, cốt cho có, cho xong
quen thói à uôm

Ách tắc 

Động từ  

(giao thông) tắc, nghẽn lại
ách tắc giao thông
Đồng nghĩa: tắc nghẽn
Trái nghĩa: lưu thông, thông suốt

tắc nghẽn, đình trệ

công việc bị ách tắc vì thiếu vốn
giải quyết những chỗ ách tắc trong khâu quản lí

Danh từ

sự tắc nghẽn, sự khó khăn trở ngại

công việc đang gặp ách tắc
ách tắc luôn xảy ra trong giờ cao điểm

Âm hưởng

(Ít dùng) tiếng vang.

âm thanh, nói về mặt hiệu quả tác động đối với cảm xúc của con người
âm hưởng của đàn bầu
âm hưởng của bài thơ

Bạn vong niên

bạn chênh lệch về tuổi tác, nhưng thân thiết, đồng cảm với nhau như bạn bè cùng trang lứa.

Báng bổ 

chế giễu, bài bác cái mà người khác cho là linh thiêng
báng bổ thần thánh
ăn nói báng bổ

Bàng bạc 

Tính từ  

có màu hơi bạc
đám mây bàng bạc
„(…) trên mặt sông, ánh sao mờ mờ hắt xuống những vệt lăn tăn bàng bạc đẹp đến lạ lùng.“ (NgHThiệp; 1)

Động từ  

(Văn chương) tràn ngập, đâu cũng thấy có
khí thế anh hùng bàng bạc khắp non sông

Bánh oản 

Bánh oản hay còn gọi là bánh in, là món bánh được làm từ các loại bột dùng để đưa ra cúng Phật, cúng tổ tiên ông bà trong những dịp lễ Tết, giỗ,…Bánh oản cũng có rất nhiều chủng loại: bánh oản bột nếp, bánh oản bột huỳnh tinh, bánh oản bột đậu xanh, bánh oản bột đậu quyên, bánh oản bột đậu ván, bánh oản hạt sen trần… Bột sau khi làm chín được in và tạo hình bằng các khuôn và thường có hoa văn chữ Thọ, chữ Lễ, chữ Phúc, hay hình hoa sen và trái đào tiên…Đặc trưng của bánh oản là thường được gói bằng giấy gương ngũ sắc nên một số miền còn gọi món bánh này là bánh ngũ sắc.

Bánh oản xanh, đỏ, tím vàng là loại bánh phổ biến ở các tỉnh miền Bắc.

Bất cập

Tính từ  

(Ít dùng) không kịp

không đạt yêu cầu, không đủ mức cần thiết

Danh từ  

điều chưa phù hợp, chưa đủ mức cần thiết
cách giải quyết còn nhiều vấn đề bấp cập
khắc phục những bất cập

Bệnh trầm kha 

Thói, tật, tình trạng xấu nghiêm trọng kéo dài, khó chữa, khó giải quyết
tham nhũng đã trở thành căn bệnh trầm kha

Bi tráng

(Văn chương) vừa có tính chất bi ai, vừa có tính chất hùng tráng
bài ca bi tráng
Đồng nghĩa: bi hùng

Biểu dương 

công khai khen ngợi (người tốt, việc tốt) cho mọi người biết
biểu dương tinh thần tương thân tương ái
Đồng nghĩa: tuyên dương

phô bày cái mạnh của mình để gây tin tưởng hoặc gây thanh thế
cuộc diễu hành biểu dương lực lượng

Biểu kiến 

(hiện tượng) có vẻ như vậy, nhưng thật ra không đúng như những gì ta thấy hoặc đo được
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

Bôn ba

đi đây đi đó, chịu nhiều gian lao, vất vả (để lo liệu công việc)
bôn ba nơi xứ người
cuộc sống bôn ba

Bức Tranh Vân Cẩu 

Mây và chó, chỉ sự thay đổi mau chóng ở đời. Do hai câu thơ của Đỗ Phủ đời Đường: Trên trời có đám mây nổi trông như cái áo trắng, phút chốc bỗng biến thành con chó xanh. Cung oán ngâm khúc : » Bức tranh vân cẩu vẽ người tang thương «.

Bù khú 

(Thông tục) chuyện trò tâm sự hoặc cười nói đùa vui với nhau một cách tâm đắc, thích thú và thường kéo dài.

Cải táng 

Động từ  

lấy hài cốt dưới mộ lên để chuyển đi chôn ở nơi khác (theo phong tục).

thực hiện việc chuyển xương cốt từ mộ hung táng sang hình thức táng khác
Đồng nghĩa: bốc mả, bốc mộ, cải mả, cất mả, cất mộ, di táng, sang cát

Cám cảnh

động lòng thương cảm trước một cảnh ngộ
„Vịt nằm bờ mía rỉa lông, Cám cảnh thương chồng đi học đường xa.“ (Cdao)

Cát cứ 

chia cắt lãnh thổ để chiếm giữ và lập chủ quyền riêng, không phục tùng chủ quyền trung ương
mỗi người cát cứ một phương
trước đời Đinh, mười hai sứ quân chia nhau cát cứ mỗi vùng

Căn đế

Rễ cây và cuống hoa quả.
Cơ sở, căn cứ.

Thâm căn cố đế

Cái gì đã vững chắc ( rễ sâu cuốn vững ).

đã ăn rất sâu, ảnh hưởng rất nặng nên khó có thể thay đổi.

Can dự

dự vào, tham gia vào việc, thường là việc không hay
can dự vào một vụ cướp
liên can, nhúng tay
(Ít dùng) (sự việc) có quan hệ trực tiếp
việc của nó, can dự gì đến mình?
chuyện của tôi, chẳng can dự đến ai hết!

Cát tường

 một từ gốc Hán: Cát ( hay còn gọi Kiết) có nghĩa là tốt, tường có nghĩa là phước/ lành hay điều lành. Cát tường ý nói đến đến những điều may mắn, tốt lành

Cầu thị 

Cầu :cần ,muốn ,tìm tòi đòi hỏi ,mong muốn 視 ; Thị : nhìn ,quan sát. Cầu thị có nghĩa là mong muốn mở rộng tầm nhìn.

Chi li

Tính từ  

tỉ mỉ và rạch ròi, từng li từng tí
tính toán chi li
chi li từng đồng

Chiết trung

(Ít dùng) (phương pháp nghiên cứu hoặc giải quyết vấn đề) dung hoà, thường là một cách khiên cưỡng, các ý kiến khác nhau cho gọi là vừa phải
một ý kiến có tính chất chiết trung

Chiết khấu 

(trong mua bán) giảm một số phần trăm giá quy định
tăng chiết khấu bán lẻ
sách được bán với chiết khấu 30%

Chiêu tuyết

Rửa sạch oan ức

Chứng từ 

các văn bản giấy tờ ghi lại nội dung của một sự kiện giao dịch, một nghiệp vụ phát sinh, bằng chứng về việc chi thu, xuất nhập.

Cơ man 

số lượng rất nhiều, không biết chính  xác là bao nhiêu. Ngày mùa, nhà cơ man là thóc.

Cơ nhỡ

(Khẩu ngữ) không may gặp cảnh khó khăn, túng thiếu
giúp đỡ nhau lúc cơ nhỡ
gặp khó khăn, cơ nhỡ
Đồng nghĩa: cơ lỡ

Cơi nới 

Nới cho rộng thêm chút ít 

 

Công bộc

người đầy tớ chung của mọi người
cán bộ là công bộc của dân

Cổ lai hy 

Tuổi thọ hiếm có hay thất thập cổ lai hy: Nói về tuổi 70, ngày xưa cho là tuổi thọ hiếm có.

Của nả 

(Khẩu ngữ) như của cải
trong nhà chẳng có của nả gì!

Cung nghinh

Tiếp rước trọng thể.

Cung ứng 

 Cung hay cung ứng (supply) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một doanh nghiệp hay một ngành có khả năng và sẵn sàng bán ra.

cung cấp đáp ứng nhu cầu, thường là của sản xuất, hoặc của hành khách phòng cung ứng vật tư

Cưu mang

(Từ cũ, Văn chương) mang và giữ gìn cái thai trong bụng
„Ơn cha ba năm cúc dục, Nghĩa mẹ chín tháng cưu mang.“ (Cdao)

đùm bọc trong lúc gặp khó khăn hoạn nạn
mồ côi, được hàng xóm cưu mang

Cúc dục

(Từ cũ) nuôi nấng dạy dỗ từ thuở bé
„Ơn cha ba năm cúc dục, Nghĩa mẹ chín tháng cưu mang.“ (Cdao)

Diêm dân 

dân sống bằng nghề làm muối.

Dôi dư 

Thừa ra, không dùng đến

Du thủ du thực

chơi bời lêu lổng, không có nghề nghiệp

Xem Lưu manh và du thủ du thực

Dung tục 

tầm thường và thô thiển, không tinh tế, không tế nhị lời lẽ

Đại trà

trên diện tích rộng, với quy mô lớn

Đàn hặc

tố giác tội lỗi của quan lại, thời phong kiến, dâng sớ đàn hặc
buộc tội, tố cáo
khiển trách, phê bình
Hạch hỏi (hành động do cơ quan giám sát hoặc cơ quan dân ý đối với chức viên làm điều phạm pháp).

Đành hanh

(trẻ em hoặc phụ nữ trẻ) ngang bướng, luôn đòi cho mình phải được hơn người một cách vô lí
đứa trẻ đành hanh
Đồng nghĩa: lành chanh

(Từ cũ, Ít dùng) hay gây những chuyện ngang trái, oái oăm
“Trẻ tạo hoá đành hanh quá ngán, Chết đuối người trên cạn mà chơi.” (CO)

Đào hoa

(đàn ông) có duyên, được nhiều phụ nữ yêu mến
số đào hoa

Đánh giáp (sáp) lá cà 

“Lá cà” là một từ dân gian để chỉ bộ phận che ngực, bụng và hạ bộ của áo giáp võ quan ngày xưa. Như vậy, theo nghĩa đen thì “đánh giáp lá cà” là cận chiến, đánh mặt đối mặt, “lá cà” của các võ quan kề sát hẳn vào nhau.

Đắp điếm

che, đắp cho kín (nói khái quát)
đắp điếm mồ mả

che chở, giúp đỡ
„Yêu nhau đắp điếm mọi bề, Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng.“ (Cdao)

Điền dã 

(Từ cũ) nơi đồng ruộng, nông thôn
từ quan về sống nơi điền dã

vùng xa thành phố, là nơi tiến hành những cuộc điều tra, khảo sát trong nghiên cứu khoa học
đi điền dã
tư liệu điều tra điền dã

Điền trang 

(Từ cũ) ruộng vườn, trang trại của quý tộc.

Đồng nghĩa: trang viên

Điền viên

(Từ cũ, Văn chương) ruộng và vườn; thường dùng để tả cuộc sống thảnh thơi ở chốn thôn quê, thoát khỏi sự ràng buộc của công danh
vui thú điền viên

Đình chỉ

ngừng lại hoặc làm cho phải ngừng lại trong một thời gian hoặc vĩnh viễn.

Phân biệt giữa đình chỉ và tạm đình chỉ trong giải quyết vụ án hình sự:

đình chỉ:  quyết định chấm dứt mọi hoạt động tố tụng đối với vụ án

tạm đình chỉ: quyết định tạm ngừng mọi hoạt động tố tụng đối với vụ án

Đô hộ

thống trị nước phụ thuộc
thoát khỏi ách đô hộ

Gia cầm

chim nuôi trong nhà, như gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v. (nói khái quát)
chăm sóc đàn gia cầm

Gia phong  

tập quán, giáo dục trong gia tộc có nền nếp, có văn hóa.

Gia giáo

nền giáo dục theo truyền thống của gia đình

Gia lễ

nghi lễ truyền thống hay tập tục riêng trong cung cách ăn nói, ứng xử đã được gia tộc ấn định mà các thế hệ sau phải tôn trọng và gìn giữ.

Gia huấn

truyền dạy cho con cháu những điều hay lẽ phải phù hợp với gia đình và đạo lý của xã hội

Gia phả

có gia phả để biết công đức của tổ tiên, quá trình tạo dựng dòng họ để giáo dục các thành viên trong gia đình, gia tộc…

Gia pháp 

phép nhà, là những điều trong gia giáo, gia đạo, gia huấn nâng lên thành những điều được coi như phép tắc luật lệ trong gia đình, gia tộc

Xem Khái niệm Gia phong, gia phả, gia huấn, gia pháp

Gia trọng

Tăng gia phân lượng hoặc trình độ, phạt tội nặng hơn nữa
Nặng thêm, nói về trường hợp phạm tội với sự cố ý, hoặc sắp đặt sẵn.

Gia tiên

tổ tiên của gia đình
lễ gia tiên
bàn thờ gia tiên

Giá thú

việc lấy vợ, lấy chồng, được pháp luật thừa nhận
con ngoài giá thú
lấy nhau nhưng chưa làm giấy giá thú
Đồng nghĩa: hôn thú

Giả định 

coi điều nào đó như là có thật để lấy đó làm căn cứ
tình huống giả định
đưa ra những giả định trái ngược nhau

Giai điệu 

chuỗi âm thanh có tổ chức hoàn chỉnh cả về hình thức và nội dung
bài hát có giai điệu sâu lắng

Giải giáp 

tước vũ khí, disarm, entwaffnen

Giãi bày 

nói hết ra cho người khác rõ điều chứa chất trong lòng, bày tỏ, bộc bạch, giãi tỏ
giãi bày tâm sự
viết thư giãi bày tình cảm

Hạch toán

ghi chép thực trạng và sự biến đổi của các yếu tố sản xuất về các mặt số lượng và chất lượng
hạch toán kinh doanh
hạch toán lại các khoản thu chi từ đầu năm

Hanh thông 

(Từ cũ) thuận lợi và may mắn

Hân hạnh

vinh hạnh,vinh dự. Vui mừng, lấy làm may mắn khi được dịp tiếp xúc, quan hệ với ai: hân hạnh được gặp ngài; hân hạnh đón tiếp quý khách.
Hành thích
(từ cũ) thừa lúc bất ngờ để giết kẻ thù 
 

Hành tung

dấu vết về những hành vi của một người nào đó
che giấu hành tung
để lộ hành tung
Đồng nghĩa: tung tích

Hành vi

toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể
hành vi lừa đảo
một hành vi khó hiểu

Hào hoa

rộng rãi và lịch sự trong cách cư xử, giao thiệp
chàng công tử hào hoa
„Phong tư tài mạo tót vời, Vào trong thanh nhã, ra ngoài hào hoa.“ (TKiều)

Hạ du 

Danh từ (Ít dùng) miền đất (thường bằng phẳng) ở vùng hạ lưu của sông; phân biệt với thượng du.

1. Đoạn sông gần ra tới biển. 2. Vùng đất gần cửa sông. Vùng đất thấp ( trái với Thượng du ).

Trung du

Miền đất ở khoảng giữa lưu vực một con sông, đối với thượng du và hạ du. Giữa miền núi và bình nguyên (đồng bằng) thường có một vùng chuyển tiếp, gọi là trung du. Vùng này có nhiều đồi. 

Thượng du

miền rừng núi ở vùng thượng lưu các con sông; phân biệt với hạ du.

Hãn hữu

Ít có, hiếm có, ít xảy ra.

Hãnh tiến

(người) đột nhiên chỉ nhờ may mắn mà có được địa vị cao hoặc trở nên giàu có chứ không phải bằng tài năng và thực lực của mình (hàm ý chê)
những kẻ hãnh tiến

Hậu duệ 

con cháu, đời sau, thế hệ sau

Hiến tế 

việc cung cấp thực phẩm, đồ vật hoặc cuộc sống của động vật hoặc con người cho một mục đích cao hơn, đặc biệt là các thần linh, như một hành động của sự ủng hộ hoặc thờ cúng. Trong khi hiến tế thường ngụ ý giết một con vật mang tính nghi lễ, việc hiến tặng có thể được sử dụng cho sự hiến tế không gây đổ máu bằng thức ăn hay các sản vật. 

Hiệu triệu

Động từ  

(Trang trọng) kêu gọi quần chúng đông đảo làm một việc gì có ý nghĩa chính trị cấp bách
hiệu triệu dân chúng khởi nghĩa

Danh từ  

lời hiệu triệu
ra hiệu triệu

Hiệu ứng 

sự biến đổi của một hệ nào đó khi chịu tác động của một tác nhân nhất định.

Hổ lốn

gồm nhiều thứ, nhiều loại trộn lẫn với nhau một cách lộn xộn
món ăn hổ lốn
một mớ kiến thức hổ lốn

Huân tước 

hệ thống tước vị Châu Âu có 5 cấp (Công tước,hầu tước,bá tước,tử tước và nam tước) thì từ hầu tước trở xuống đều có thể gọi là huân tước (lord).

Huyễn hoặc 

Khoe khoang để lừa gạt người khác. 

Làm cho lầm lẫnLừa gạt bằng thủ đoạn.

Hưng phấn

(hệ thần kinh) đang ở trạng thái tăng cường hoạt động do có yếu tố kích thích
trạng thái hưng phấn
ức chế hưng phấn

Hữu Hảo 

Thân thiện, thân mật; Thân ái, hòa hợp; Chỉ bạn bè, bằng hữu.

Kê biên

Kê biên tài sản là Biện pháp cưỡng chế nhà nước được áp dụng đối với bị can, bị cáo (hình sự) mà theo quy định của luật có thể bị phạt tiền hoặc đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại (dân sự).

Kham nhẫn

nhẫn nại ; nhẫn chịu .
Kham nhẫn có 2 : nội nhẫn và ngoại nhẫn .

1- Nội nhẫn là khả năng kềm chế kiểm soát được tâm trạng cảm xúc , ghét , thích , hờn , giận , sợ , trong lòng mình .

2- Ngoại nhẫn là khả năng chịu đựng trước những bất toại nghịch ý từ bên ngoài vào như : đau , bệnh , nóng , lạnh , đói , khát , ruồi muỗi côn trùng chích đốt , bị tiếng đời dè bĩu , bị đánh , chửi .

Khả thi  

Có khả năng thực hiện được, có thể làm được.

Khánh kiệt

hết sạch của cải, tài sản, do lâm vào bước khó khăn
gia tài khánh kiệt vì cờ bạc
Đồng nghĩa: khánh tận

Khắc kỉ 

kiềm chế mọi ham muốn, gò mình theo một khuôn đạo đức khổ hạnh
một con người khắc kỉ

Khất thực

xin ăn, hình thái tu tập theo hệ phái Khất sĩ và Nam tông của người tu theo đạo Phật do Đức Giáo chủ Thích Ca Mâu Ni khai sáng.

Trì bình khất thực (ôm bát đi xin ăn)

Khiên cưỡng 

Gượng ép. Có tính chất gò ép, thiếu tự nhiên. trả lời một cách khiên cưỡng cách lập luận khiên cưỡng

Khôi nguyên

(Từ cũ) người đỗ đầu một khoa thi thời phong kiến.

Khúc chiết

1. Quanh co, không thẳng thắn: lựa lời khúc chiết để chối quanh.

2. (Diễn đạt) rành mạch, gãy gọn: Bài văn trình bày khá khúc chiết.

Khuynh loát

Bài bác, hủy báng, chèn ép. Làm cho đổ ngã để thủ lợi.

Khuyến mãi 

Hoạt động của người bán nhằm thúc đẩy khách hàng tăng cường việc mua sắm, sử dụng hàng hoá, dịch vụ của người bán bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.

Kiến quốc

xây dựng đất nước

Kim chỉ hướng trong la bàn; thường dùng để ví sự chỉ dẫn đúng đắn về phương hướng, đường lối. La bàn được người Trung Quốc phát minh ra từ rất sớm (thế kỷ I). Các đạo quân từ thời nhà Tần đã có thói quen bành trướng lãnh thổ bằng các cuộc hành binh bình định phương nam. Mỗi đạo quân đều có một la bàn thô sơ với chiếc kim chỉ nam sơn đỏ chói. 

Kinh niên

Tính từ  

(bệnh hoặc tình trạng xấu) kéo dài nhiều năm
hen suyễn kinh niên
bệnh kinh niên
Đồng nghĩa: mãn tính

Kỳ phùng địch thủ 

Người có tài lại gặp người ngang tài.

Kỳ ngộ

Sự gặp gỡ lạ lùng

 Lại quả

Một thủ tục trong lễ ăn hỏi (lễ đính hôn) là một nghi thức trong phong tục hôn nhân truyền thống của người Việt. … Khi lễ ăn hỏi xong, bánh trái, cau, chè được nhà gái lại quả (chuyển lại) cho nhà trai một ít, còn nhà gái dùng để chia cho họ hàng và người thân.

Xem thêm: Lại quả và tham nhũng (PDF)

Lam lũ

1. Rách rưới, tồi tàn

ăn mặc lam lũ.

2. Quá vất vả, nặng nhọc trong cảnh thiếu thốn. 

Cuộc sống lam lũ của người nông dân. “

Làm vì 

Giữ một chức vụ, nhưng thực tế không làm gì.

Chỉ ngồi làm vì.

Lâm chung

(Trang trọng) sắp tắt thở, sắp chết
phút lâm chung
lời dặn dò lúc lâm chung
Đồng nghĩa:
hấp hối

Liêm chính

(Ít dùng) ngay thẳng và trong sạch, incorruptible, integrity
một ông quan liêm chính

Lịch duyệt

 lịch lãm, có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm trong xử thế do đã từng trải

Linh cữu

(Trang trọng) quan tài trong có thi hài, chưa an táng
túc trực bên linh cữu
đưa linh cữu đến nơi an táng

Linh kiện 

bộ phận có thể tháo lắp, thay thế được trong máy móc, thiết bị

Lòng bi mẫn

là tâm nguyện muốn cho người khác thoát khỏi đau khổ.

Lời phi lộ

phi lộ: bày tỏ, bộc lộ, phơi bày. Lời phi lộ là lời dẫn dắt vào mạch truyện, giống như Lời nói đầu của tác phẩm văn học.

Lộng giả thành chân

Những cái giả để lâu không được cải chính, sẽ khiến người ta tin là thật. Làm cho cái hư thành cái thật 

Lưu cữu 

lưu lại, tích lại quá lâu ngày cái lẽ ra phải được xử lí, giải quyết từ lâu
món nợ lưu cữu từ đời này sang đời khác

Lưu manh

kẻ du thủ, du thực, rày đây mai đó, không có công việc làm ăn, rồi nghĩa bóng là đứa du côn, bất lương.

Xem Lưu manh và du thủ du thực

Lưu niên 

Tính từ  

ở trạng thái kéo dài hoặc được giữ lại từ năm này sang năm khác
đói lưu niên
cây ăn quả lưu niên

Manh mún

ở tình trạng bị chia cắt thành những mảnh, những phần nhỏ và rời rạc (nói khái quát)
kiểu làm ăn manh mún
ruộng đất bị chia xẻ manh mún

Mày mò 

dò tìm một cách kiên nhẫn, tỉ mỉ để làm việc gì
mày mò mãi rồi cũng làm được

Mặn mà

mặn vừa phải, ăn thấy vừa miệng và ngon
món cá kho rất mặn mà
Đồng nghĩa: mặn mòi
Trái nghĩa: lạt lẽo, nhạt nhẽo

dễ ưa, dễ mến, và càng nghe, càng nhìn, càng thấy ưa, thấy mến
ăn nói mặn mà, có duyên
„Bóng hồng nhác thấy nẻo xa, Xuân lan, thu cúc, mặn mà cả hai.“ (TKiều)
Đồng nghĩa: mặn mòi

tỏ ra có tình cảm chân thật và thắm thiết đối với ai đó
cuộc tiếp đón mặn mà
cách nói chuyện tỏ ra không mấy mặn mà
Đồng nghĩa: đậm đà
Trái nghĩa: nhạt nhẽo

Mặc định 

Tính từ: Được quy định sẵn, sẽ mặc nhiên được sử dụng khi không có sự can thiệp từ bên ngoài.

Màu đỏ là màu mặc định của các hình tròn trong phần mềm này.

Danh từ: Trạng thái được quy định sẵn, khi không có sự can thiệp nào khác từ bên ngoài.

Theo mặc định, tất cả các hình tròn đều có màu đỏ trong phần mềm này.

Mặc niệm

Đứng im lặng để tưởng nhớ người đã mất.

Mẫn cảm

có sự phản ứng nhanh nhạy với những gì có liên quan
mẫn cảm với thời tiết
mẫn cảm về nghệ thuật
Đồng nghĩa: nhạy cảm

Danh từ  

sự nhạy bén, nhạy cảm
mối mẫn cảm
dựa vào mẫn cảm để suy xét

Mậu dịch 

mua bán, trao đổi hàng hoá giữa các vùng, các nước
quan hệ mậu dịch giữa hai nước

Minh họa

Làm rõ thêm, sinh động thêm nội dung của tác phẩm văn học hoặc của bản trình bày, bằng hình vẽ hoặc những hình thức dễ thấy, dễ hiểu, dễ cảm. Vẽ tranh minh hoạ truyện ngắn. Buổi nói chuyện có chiếu phim minh hoạ.

Mộ phu 

Tìm gọi người làm việc nặng có trả công

Năng nổ

tỏ ra ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong các công việc chung
một phóng viên năng nổ
năng nổ trong công việc

Nghị lực 

sức mạnh tinh thần tạo cho con người sự kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn, thử thách
nghị lực phi thường
không đủ nghị lực để vượt qua thử thách

 

Ngoại suy

mở rộng các kết luận có được từ sự quan sát một hiện tượng sang những hiện tượng ngoài phạm vi đã được xem xét
phương pháp ngoại suy

Ngoan cường 

undaunted, unerschrocken

Kiên định, kiên quyết, kiên cường, quật cường.

Ngoan cố

bull-headed, dickköpfig

bảo thủ, cứng đầu, cứ khư khư giữ theo ý mình mà không chịu theo lý lẽ v.v…

Nguyên thủ

Người đứng đầu một nước head of state, Staatsoberhaupt

Nhân sĩ  

(Từ cũ) người trí thức có danh vọng, có tư tưởng tiến bộ.

Nhãn tiền

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Ngay trước mắt. Đoạn trường tân thanh có câu: » Làm cho trông thấy nhãn tiền, cho người thăm ván bán thuyền biết tay « .

Nhiêu khê 

Phức tạp rắc rối, khó làm, khó thực hiện. Một biện pháp đi đường vòng rất nhiêu khê.

 lôi thôi, phức tạp một cách không cần thiết thủ tục nhiêu khê.

Nô dịch

Động từ  

làm cho mất hết quyền tự do, trở thành hoàn toàn phụ thuộc vào mình
một dân tộc bị nô dịch
chính sách nô dịch của thực dân

Tính từ  

mang tính chất nô lệ, phụ thuộc vào nước ngoài
nền văn hoá nô dịch

Nồi da xáo thịt

Nổi can qua 

Nổi loạn. Can qua: Mộc và giáo

Con vua thì lại làm vua,

Con sãi ở chùa lại quét lá đa.

Bao giờ dân nổi can qua,

Con vua thất thế lại ra quét chùa.

Nữ lưu

 Phụ nữ nói chung (cũ). Giới đàn bà trí thức, thượng lưu.

Phản thùng 

Làm trái lại cái mình đã theo (thtục)

(Khẩu ngữ) phản lại người vốn cùng phe cánh và thường là thân thiết với mình
bị bọn đàn em phản thùng

Phiếm định

 (lý) Nói thế cân bằng của một vật, đặt ở bất kỳ vị trí nào cũng vững.

Phiến diện

chỉ thiên về một mặt, một phía, không thấy đầy đủ các mặt, các khía cạnh khác của vấn đề
phát biểu một cách phiến diện
cái nhìn phiến diện
Trái nghĩa: toàn diện

Phiến quân

các cá nhân tham gia vào các hoạt động nổi loạn hoặc nổi dậy, đặc biệt  khi được vũ trang.

Phong tỏa

Bao vây một khu vực hay một nước nào đó để cô lậpcắt đứt giao thông liên lạc với bên ngoàiPhong toả đường biểnKinh tế bị phong toả.

Phổ cập 

làm cho trở thành rộng khắp, phổ biến, cho đến được với đông đảo quần chúng
phổ cập giáo dục tiểu học
phổ cập tin học trong nhà trường

Qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai

 Bế tắc hết thì hanh thông trở lại, ý nói hết khổ tới sướng, hết rủi tới may.

Quán quân

danh hiệu dành cho người chiếm giải nhất trong một số môn thi đấu thể thao
quán quân quần vợt
đoạt quán quân giải võ cổ truyền toàn quốc
Đồng nghĩa: vô địch

Quang cảnh 

cảnh bày ra rõ ràng trước mắt
quang cảnh ngày mùa
một quang cảnh hãi hùng
Đồng nghĩa: khung cảnh

Cảnh quan

bộ phận của bề mặt trái đất, với những đặc điểm riêng về địa lí, khí hậu, thuỷ văn, v.v., phân biệt hẳn với những bộ phận xung quanh
cảnh quan rừng nhiệt đới

cảnh đẹp tự nhiên hoặc do con người tạo ra
cảnh quan kiến trúc đô thị
Đồng nghĩa: phong cảnh

Quang lâm 

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng:

Tới và đem ánh sáng tới. Tiếng tôn xưng người trên tới thăm mình.

Ảnh: Đức Dala Lama quang lâm Chùa Tochoji Nhật Bản ngày 22.11.2018

Quả báo nhãn tiền

Quả báo nhãn tiền là câu thành ngữ liên quan đến Luật nhân quả trong thuyết Phật giáo. Có nghĩa là hậu quả xấu do mình gây ra sẽ xuất hiện trước mắt (chờ sẽ thấy, sẽ ập tới). 

Quả báo là kết quả trả lại của 1 hành động gây ra, có quả báo tốt và quả báo xấu. Nhưng người ta vẫn quen dùng quả báo theo nghĩa là điều xấu. Nhãn tiền: ngay trước mắt (nói về việc không hay)

Qui phạm  

điều quy định chặt chẽ, đòi hỏi phải tuân theo
quy phạm đạo đức
văn bản quy phạm pháp luật

Quốc sỉ

Sự nhục nhã chung cho cả nước.

Bảo quốc túy, tuyết quốc sỉ

Giữ gìn tinh hoa của dân tộc, rửa sạch tủi nhục cho đất nước

Quốc sĩ

Người tài giỏi của một nước (cũ).

Quốc túy

Đặc sắc về tinh thần và về vật chất vốn có của một dân tộc, và nói lên đức tính ưu việt của dân tộc ấy.

Rang

làm cho chín bằng cách đảo đi đảo lại trong chảo nóng và khô, rösten
rang lạc
rang hạt tiêu
chuyện nở như ngô rang

Rán

chiên, braten, làm cho chín thức ăn trong dầu, mỡ đun sôi

rán khoai tây đậu rán cá rô rán giòn

Ráng

hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc mọc hay lặn phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm

„Áo chàng đỏ tựa ráng pha, Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in.“ (CPN)

(Phương ngữ) như cố
ráng chịu đau
ráng học cho thành tài

Rặng

tập hợp nhiều vật cùng loại (thường là cây hoặc núi) đứng tiếp liền nhau thành dãy dài
rặng tre
mặt trời dần dần khuất sau rặng núi

Rốt ráo  

(Khẩu ngữ) nhanh chóng và triệt để
giải quyết rốt ráo mọi khoản nợ

Rửng mỡ

(Thông tục) có cử chỉ đùa bỡn quá trớn, tựa như là thừa dư sức lực mà không biết làm gì (thường dùng để mắng, chửi)
ăn lắm rồi rửng mỡ

Sấn sổ 

dáng bộ hung hăng, lấn tới một cách trắng trợn

Sính ngoại

tin là hàng hóa ngoại nhập có chất lượng tốt hơn hàng nội địa.

Sít sao

(Ít dùng) sát sao, chặt chẽ
sự chỉ đạo sít sao
kiểm tra sít sao
khẩn trương, liên tục, không có khoảng thời gian trống
chương trình làm việc rất sít sao
thời gian sít sao

Suýt soát 

Gần bằng, chỉ hơn kém một ít; xấp xỉ.

Suýt soát tuổi nhau. Mấy đứa trẻ suýt soát bằng đầu nhau. Suýt soát bảy mươi tuổi.

Sứ mệnh

(Trang trọng) nhiệm vụ quan trọng, thiêng liêng
sứ mệnh lịch sử
hoàn thành sứ mệnh được giao
Đồng nghĩa: sứ mạng

Tài khóa

chu kỳ trong thời gian 12 tháng, có hiệu lực cho báo cáo dự toán và quyết toán hàng năm của ngân sách nhà nước cũng như của các doanh nghiệp.

Tâm thái 

là từ chỉ trạng thái tâm lý của một người

Tao nhã   

thanh cao và nhã nhặn, dễ được cảm tình, yêu mến
phong thái tao nhã
thú chơi tao nhã
Đồng nghĩa: cao nhã, thanh nhã

Tản mạn

tản văn

tình trạng rời rạc, không có sự liên hệ với nhau, không tập trung. Trình bày tản mạn, thiếu tập trung. Những ý nghĩ tản mạn, không đâu vào đâu.

Tán thán

khen ngợi, ca ngợi

Tha nhân

Người khác, không phải là mình.

Thanh lý 

Hàng thanh lý là hàng mà người bán muốn bán với giá thấp nhất nhằm mục đích đẩy đi hết số lượng hàng đó cho trống chỗ trong kho. 

Thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên

– hoàn tất việc thực hiện một hợp đồng giữa các bên liên quan

thanh lý hợp đồng

– bán hoặc huỷ bỏ công khai tài sản cố định không dùng nữa

thanh lý một số máy móc cũ

Thao tác

thực hiện những động tác kĩ thuật để hoàn thành một công việc gì đó
thao tác tháo lắp súng
thao tác vận hành máy

Thả dàn 

Ngày xưa không gọi là Đoàn mà gọi là Dàn ( Dàn Nhạc) hoặc Gánh…….( Gánh Xiếc ) …..Gánh cải lương hay Gánh hát bội đi lưu diễn, khi thấy hết khả năng bán vé, người gác dàn thả thanh chắn cổng soát vé xuống, mở cửa cho khán giả không tiền , đám con nít dzô coi thoải mái ( thường là cuối tuồng.) được gọi là “thả dàn” . Sau này từ “Thả dàn” được dân Saigon sử dụng rộng rãi như : Ăn “Thả dàn” …Uống “Thả dàn”….Chơi “Thả dàn”… Mua đứt gánh thì gọi là “Bao dàn” … Lời ăn lỗ chịu !

Thả thính 

cố tình lôi cuốn, hấp dẫn ai đó, làm cho họ thích mình và nảy sinh tình cảm.

„Thính“ là một loại gia vị trong ẩm thực Việt Nam, thường gọi là thính gạo. Thông thường, thính được làm bằng cách rang gạo cho vàng rồi giã mịn. Có nơi lại làm thính bằng cách nướng bánh tráng (bánh đa) cho vàng giòn rồi giã mịn. Cũng có một số loại thính không làm từ gạo mà làm từ ngô hoặc vừng vàng. Thính là thành phần không thể thiếu của nhiều món ăn, đặc biệt là nem thính (hay còn gọi là nem chạo).

Thính có mùi thơm rất hấp dẫn, vì thế người ta thường dùng thính để làm mồi câu cá hay đánh vó tôm. Thả thính là hành động thả „thính“ xuống để nhử cá đến ở các hồ câu hoặc các tàu thuyền đánh bắt cá, tôm. Chú ý thính khác với mồi, thính là để nhử cá, thính được quăng vào hồ để nhử cá đến còn mồi thì được gắn trực tiếp vào cần câu cho cá ăn. Tùy vào sở thích của cá mà có loại thính thích hợp như cá trắm thích ăn rau cỏ thì cho vào thêm rau muống, mầm mạ. Cá trôi thì tăng thêm hạt ngũ cốc.

Thảo mai

“thảo mai” dùng để ám chỉ những người có cách giao tiếp khéo léo, ngọt ngào, không mất lòng ai. Tuy vậy, người “thảo mai” lại không được người khác thích vì nó thiên về tính giả tạo, không thật tình, bằng mặt không bằng lòng“.

Thẩm âm

năng khiếu cảm thụ âm thanh, thường nói về âm nhạc, biết thế nào là hay, là dở, vì sao hay, vì sao dở…

Thất bát 

Mất mùa, thu hoạch được ít.

Vụ chiêm thất bát . Được mùa chớ phụ ngô khoai,. Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng. (ca dao)

Thất sủng 

(Từ cũ) không còn được người bề trên yêu mến, tin dùng nữa

hoàng hậu bị thất sủng

Thị phi

những lời bàn tán về một ai đó, một chuyện gì đó có hàm ý tiêu cực, chê bai.

Thiên hướng

khuynh hướng thiên về một cái gì đó, thường là có tính chất tự nhiên
thiên hướng nghệ thuật
có thiên hướng về các môn tự nhiên
Đồng nghĩa: xu hướng

Thiểu năng 

trạng thái một cơ quan nào đó trong cơ thể không thực hiện được đầy đủ chức năng như vốn có
thiểu năng trí tuệ

Thoái bộ 

Bước lùi về phía sau — Thụt lùi.

Thuộc tính

đặc tính riêng vốn có của một sự vật, nhờ đó sự vật tồn tại và qua đó con người nhận thức được sự vật, phân biệt được sự vật này với sự vật khác
thuộc tính vật lí
các thuộc tính của sự vật
Đồng nghĩa: tính chất

Thực địa 

địa bàn, đất đai trên thực tế, phân biệt với sự phản ánh trên giấy tờ, bản đồ, v.v.
khảo sát thực địa

Thức giả 

  1. Người có học vấn, hiểu biết nhiều. Các bậc thức giả

Tiết tháo

Danh từ  

khí tiết vững vàng, không chịu khuất phục
tiết tháo của nhà nho
giữ tiết tháo

Tích hợp 

Gắn kết các vật thể nhỏ lẻ vào một khối lớn hơn.
Tiếng Anh: integrate
Tiếng Đức: einbinden

Được gắn kết, được gắn thêm vào.
Cả 7 bo mạch chủ đều hỗ trợ bo mạch đồ họa tích hợp.
Tiếng Anh: integrated

Tích trữ

Góp dần và trữ lại thành số lượng lớn

tích trữ lương thực phòng khi mất mùa, tích trữ hàng hoá đầu cơ.

Tiêu tùng 

tiêu tan hoàn toàn, không còn tí gì nữa
sự nghiệp tiêu tùng

Tiếm danh

 Dùng danh nghĩa của người khác.

Tiềm ẩn

ngầm ẩn ở bên trong, chưa bộc lộ ra ngoài
khoáng sản tiềm ẩn trong lòng đất
nguy cơ tiềm ẩn
Đồng nghĩa: tiềm tàng

Tiền bối

Người thuộc lớp trước mình

Tiền tiêu

nơi canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về phía địch
vọng gác tiền tiêu
vị trí tiền tiêu

Tiếp thị

là quá trình quản lý chịu trách nhiệm xác định, dự đoán và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận.

Tiết diện

Tiết diện là hình phẳng có được do cắt một hình khối bằng một mặt phẳng.

Tinh giản

giảm bớt cho tinh gọn
tinh giản bộ máy hành chính
tổ chức quân đội theo hướng tinh giản, gọn nhẹ
Đồng nghĩa: tinh giảm

Tỉ mẩn

tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ nhất
tỉ mẩn tô lại từng nét vẽ
Đồng nghĩa: tẩn mẩn

Tọa đàm 

Họp mặt trao đổi, nói chuyện thân mật với nhau về một vấn đề nào đó.
Toạ đàm về công tác giáo dục thiếu niên nhi đồng.

Tô giới 

phần đất (thường là trong một thành phố) của một nước nửa thuộc địa buộc phải cắt nhường cho một nước đế quốc
tô giới Pháp
tô giới Anh ở Thượng Hải
Đồng nghĩa:
nhượng địa

Tố chất 

yếu tố cơ bản có trong con người
đứa bé có tố chất thông minh

Trịch thượng

ra vẻ như kẻ bề trên, tự cho mình là hơn và tỏ ra khinh thường người khác trong đối xử
giọng trịch thượng
thái độ kiêu căng, trịch thượng

Tri ân 

biết ơn
tỏ lòng tri ân

“Trí mạng” hay “chí mạng”

chí tử

Trí trá

gian dối, có ý lừa lọc
thái độ trí trá
làm ăn trí trá
Đồng nghĩa: gian trá

Trắng trợn 

Ngang ngược, thô bạo và quá sỗ sàng, bất chấp cả luật pháp, lẽ phải

Trẩy hội

đi dự ngày hội hằng năm (thường nói về một số đông người)
trẩy hội chùa Hương
người đông như trẩy hội

Truân chuyên 

Nhiều gian an, khó nhọc, vất vả, up-and-down

„Thuở trời đất nổi cơn gió bụi, khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên“ (Chinh Phụ Ngâm);

Trưởng thượng 

Người lớn, ở trên mình.

Tù mù  

như lù mù
ánh đèn dầu tù mù

(Khẩu ngữ) có cái gì đó không rõ ràng, không minh bạch
kiểu tính toán tù mù
làm ăn tù mù
Đồng nghĩa: mù mờ

Tuân thủ 

Giữ và làm đúng theo điều đã quy định.

Tuân thủ nguyên tắc.
Pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.

Tùng xẻo 

 Lăng trì (lấn dần một cách chậm chạp) hay xử bá đao hay bá đao trảm quyết.  “Tùng xẻo” tượng trưng cho hành động có một tiếng trống đánh “tùng” thì xẻo một miếng thịt.

Túc số

Đủ số — Con số tối thiểu có thể chấp nhận được.

Tương quan 

có quan hệ qua lại với nhau
mối tương quan
vạn vật tương quan
hai vấn đề tương quan với nhau

Tự mãn

tự lấy làm thoả mãn về những gì mình đã đạt được, mà không cần phải cố gắng hơn nữa
vẻ mặt tự mãn
tự mãn với thành tích đã đạt được

Tự phụ

tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình, do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình
có tính tự phụ
biết mình thông minh nên rất tự phụ

Đồng nghĩa: tự cao, tự kiêu, tự thị
Trái nghĩa: khiêm nhường, khiêm tốn

Tứ đổ tường

bốn vách tường bao kín, không có lối thoát ra ngoài

Tửu sắc tài khí tứ đổ tường: Tửu, Sắc, Tài, Khí (cờ bạc, rượu chè, trai gái, hút xách), hễ con người đam mê dấn thân vào đó thì như là vào bốn bức tường không lối thoát. 

Tưới tiêu

đưa nước vào và làm thoát nước đi theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng (nói khái quát)
hệ thống tưới tiêu

Tuyến tính 

tính chất nối tiếp nhau theo đường thẳng

vận tốc tuyến tính
trật tự tuyến tính
Uyển ngữ

Là thuật ngữ ngôn ngữ học và văn học dùng để chỉ lối nói tinh tế và tế nhị nhằm để tránh xúc phạm người khác.

Vãn hồi
làm cho trở lại tình trạng bình thường như trước đó
tình thế khó có thể vãn hồi
Viên mãn 

đầy đủ, trọn vẹn

kết quả viên mãn, mặt đầy vẻ viên mãn, nụ cười viên mãn

Viên tịch

(Trang trọng) chết (nói về các nhà sư)
sư cụ đã viên tịch

Võ đoán

chỉ dựa vào ý chủ quan, không có căn cứ nào cả
kết luận một cách võ đoán
một nhận xét võ đoán

không có lí do, có tính chất tuỳ tiện
tính chất võ đoán của kí hiệu ngôn ngữ

Võ vẽ

ở mức mới biết qua một ít, nên chưa thông thạo
võ vẽ dăm ba chữ thánh hiền
biết võ vẽ

Vô song 

có một không hai, không ai, không cái gì có thể sánh kịp
sức mạnh vô song
tài nghệ vô song

Vô uý 

không sợ hãi

Vô ưu

Không nghĩ ngợi lo buồn gì.

Xà bần

(Phương ngữ, Khẩu ngữ) đồ phế thải như gạch ngói, vôi vữa, v.v. từ các công trình xây dựng (nói khái quát)
thu dọn các đống xà bần

Xã luận 

bài chính trình bày quan điểm của tờ báo về một vấn đề thời sự quan trọng, thường đăng ở trang nhất
bài xã luận

Xâm thực 

xói mòn, ăn vào, lấn vào, làm cho bị huỷ hoại

bờ sông bị xâm thực mạnh
nước mặn xâm thực sâu vào đất liền

Xiển dương

Phát huy, phát triển, mở rộng

Xởi lởi

(Khẩu ngữ) có thái độ cởi mở, dễ tiếp xúc, dễ hoà đồng với người khác
chuyện trò xởi lởi
tính tình xởi lởi

rộng rãi, tốt bụng
xởi lởi trời cho (tng)

Xuất dương 

Đi ra khỏi nước mình bằng đường biển. (Dương: biển)

Xuất gia

đi tu, nguyện suốt đời sống với giáo lý đạo Phật, mang trái tim từ bi sưởi ấm cho chúng sanh.

Xuất giá

đi lấy chồng

Xuất giá tòng phu

lấy chồng phải phục tùng chồng (theo lễ giáo phong kiến)

Xúc xiểm – xui xiểm

đặt điều xúi giục người này làm hại hoặc gây mâu thuẫn, xích mích với người khác
xúc xiểm người chồng bỏ vợ
nghe lời xúc xiểm

Xung động 

luồng kích thích lan từ nơi này đến nơi khác của cơ thể
xung động thần kinh
hành động có tính chất bột phát, thường do ảnh hưởng của những kích động mạnh
kìm nén cơn xung động
cảm tình xung động

Xung kích

Động từ  

làm nhiệm vụ xung phong trong chiến đấu
chiến sĩ xung kích
đại đội xung kích

đi đầu làm những nhiệm vụ khó khăn, gay go nhất
thanh niên xung kích
vị trí xung kích của báo chí

Danh từ

(Khẩu ngữ) người làm nhiệm vụ xung phong trong chiến đấu 
chặn đường tiến của xung kích

Yếm thế

có tư tưởng chán đời
tư tưởng yếm thế
nhà nho yếm thế

 

Durch die weitere Nutzung der Seite stimmst du der Verwendung von Cookies zu. Weitere Informationen

Die Cookie-Einstellungen auf dieser Website sind auf "Cookies zulassen" eingestellt, um das beste Surferlebnis zu ermöglichen. Wenn du diese Website ohne Änderung der Cookie-Einstellungen verwendest oder auf "Akzeptieren" klickst, erklärst du sich damit einverstanden.

Schließen